máu dê

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tính ham mê tình dục, tính dâm đãng của đàn ông: "Máu dê" một từ thông tục dùng để chỉ bản tính thích ve vãn, tán tỉnh, ham muốn tình dục mạnh mẽ thường xuyênnam giới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ta máu dê nên lúc nào cũng tìm cách tiếp cận các gái. (Anh ta tính dâm đãng nên lúc nào cũng tìm cách tiếp cận các gái.)
    • Cái tính máu dê của hắn làm mọi người khó chịu. (Cái tính ham mê tình dục của hắn làm mọi người khó chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lên máu dê": bắt đầu hoặc thể hiện ham muốn tình dục.
    • Thấy gái xinh đẹp, anh ta lại lên máu dê. (Thấy gái xinh đẹp, anh ta lại nổi lên ham muốn.)
  • "Máu dê nổi lên": ham muốn tình dục trỗi dậy.
    • Sau vài ly rượu, máu dê trong người hắn lại nổi lên. (Sau vài ly rượu, tính dâm đãng trong người hắn lại trỗi dậy.)
Biến thể từ gần giống
  • Dê cụ (danh từ): từ lóng, chỉ người đàn ông lớn tuổi nhưng vẫn tính ham mê tình dục.
  • Đồ (danh từ): từ dùng để mắng, chê người đàn ông tính cách này.
Từ đồng nghĩa
  • Dâm đãng: ham muốn tình dục quá mức.
  • Hiếu sắc: thích sắc đẹp, ham mê tình dục (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Chính chuyên: (thường nói về phụ nữ) nghiêm túc, đứng đắn trong quan hệ tình cảm.
  • Đứng đắn: tác phong, đạo đức nghiêm túc.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Máu dê" từ thông tục, sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Cần thận trọng khi sử dụng có thể gây khó chịu hoặc xúc phạm.
  • Đối tượng: Từ này gần như chỉ dùng để nói về nam giới.
  1. Tính dâm đãng ham mê tình dục của đàn ông (thtục).

Từ gần giống